Bu lông
Khoảng cách tối thiểu giữa các bu lông và khoảng cách tối thiểu từ bu lông đến mép được kiểm tra theo SP 16, Bảng 40.
Khoảng cách tối thiểu giữa các bu lông là 2,5· d đối với thép có Ryn ≤ 375 MPa và 3 · d trong các trường hợp còn lại.
Khoảng cách tối thiểu từ bu lông đến mép là 2 · d đối với thép có Ryn ≤ 375 MPa và 2,5 · d trong các trường hợp còn lại theo phương của lực cắt. Khoảng cách tối thiểu từ bu lông đến mép là 1,35 · d theo phương vuông góc với lực cắt. Khoảng cách tối thiểu từ bu lông đến mép có thể nhỏ hơn trong một số trường hợp được quy định tại SP 16, Bảng 40. Nếu các điều kiện này được đáp ứng, người dùng có thể tắt kiểm tra bố trí. Tuy nhiên, kiểm tra bu lông chịu ép mặt có thể không được thực hiện.
Bu lông siết chặt trước
Khoảng cách tối thiểu giữa các bu lông và khoảng cách tối thiểu từ bu lông đến mép được kiểm tra theo SP 16, Bảng 40.
Khoảng cách tối thiểu giữa các bu lông là 2,5 · d đối với thép có Ryn ≤ 375 MPa và 3 · d trong các trường hợp còn lại.
Khoảng cách tối thiểu từ bu lông đến mép là 1,3 · d.
Neo
Khoảng cách giữa các neo phải lớn hơn sáu lần đường kính neo. Giá trị này phụ thuộc vào loại neo và có thể được điều chỉnh trong Thiết lập tiêu chuẩn.
Khoảng cách tối thiểu từ neo đến mép bản tuân theo các quy tắc áp dụng cho bu lông.
Mối hàn
Bố trí mối hàn được kiểm tra theo SP 16, Điều 14.1.7. Kích thước mối hàn góc tối đa, kf,max, phải nhỏ hơn 1,2 · tmin, trong đó tmin là chiều dày của bản mỏng hơn được liên kết. Kích thước mối hàn góc tối thiểu, kf,min, được kiểm tra theo SP 16, Bảng 38. Chiều dày tmax là chiều dày lớn nhất trong các bản được hàn.
- Với \(t_{min} < 0.6 \cdot t_{max}\) – kf,min = tmin đối với mối hàn góc một phía và \( k_{f,min} = t_{min} / \sqrt{2} \) đối với mối hàn góc hai phía
- Với \(t_{min} \ge 0.6 \cdot t_{max}\) – kf,min được chọn từ bảng dưới đây

