Có thể thiết lập hàn đối đầu hoặc hàn góc dọc theo toàn bộ chiều dài cạnh, hàn một phần hoặc hàn gián đoạn. Mối hàn đối đầu được giả định có cùng cường độ với cấu kiện được hàn và không được kiểm tra. Trong trường hợp hàn góc, phần tử hàn được chèn vào giữa các liên kết nội suy kết nối các bản với nhau. Phần tử hàn có biểu đồ vật liệu đàn hồi-dẻo được chỉ định để phân phối lại ứng suất dọc theo chiều dài mối hàn sao cho các mối hàn dài, mối hàn đa hướng hoặc hàn vào cánh không có sườn tăng cứng có sức kháng tương tự như theo tính toán thủ công. Phần tử hàn chịu ứng suất lớn nhất là quyết định trong kiểm tra mối hàn.
Phần tử hàn góc chịu ứng suất lớn nhất của mối hàn được kiểm tra theo SP 16, Điều 14.1. Chiều dài mối hàn cần được giảm đi 10 mm theo SP 16, Điều 14.1.16.
Kiểm tra kim loại mối hàn:
\[ \frac{N}{\beta_f k_f l_{we} R_{wf} \gamma_c} ≤ 1.0 \]
Kiểm tra kim loại cơ bản:
\[ \frac{N}{\beta_z k_f l_{we} R_{wz} \gamma_c} ≤ 1.0 \]
trong đó:
- N – lực tác dụng lên phần tử hàn
- βf – hệ số cho kim loại mối hàn theo SP 16, Bảng 39; hệ số được xác định bởi thiết lập tiêu chuẩn – loại hàn và vị trí hàn (cài đặt vật liệu hàn)
- βz – hệ số cho kim loại cơ bản theo SP 16, Bảng 39; hệ số được xác định bởi thiết lập tiêu chuẩn – loại hàn và vị trí hàn (cài đặt vật liệu hàn)
- kf – kích thước chân mối hàn góc, tỷ lệ chân mối hàn góc được giả định là 1:1
- \( l_{we} = \frac{l_w}{l} \cdot l_e \) – chiều dài phần tử hàn tính toán
- lw = l – 10 mm – chiều dài mối hàn tính toán
- l – chiều dài mối hàn thực tế
- le – chiều dài phần tử hàn thực tế
- \( R_{wf} = 0.55 \frac{R_{wun}}{\gamma_{wm}} \) – cường độ chịu kéo của kim loại mối hàn – SP 16, Bảng 4
- Rwz = 0.45 Run – cường độ chịu kéo của kim loại cơ bản – SP 16, Bảng 4
- γc – hệ số điều kiện làm việc – SP 16, Bảng 1, có thể chỉnh sửa trong thiết lập tiêu chuẩn
- Rwun – cường độ tiêu chuẩn của kim loại mối hàn góc theo SP 16, Bảng D2
- γwm – hệ số an toàn riêng phần cho kim loại mối hàn, γwm = 1,25 khi Rwun ≤ 490 MPa và γwm = 1,35 trong các trường hợp còn lại – SP 16, Bảng 4
- Run – cường độ đặc trưng của thép được liên kết
| Vật liệu hàn | Rwun [MPa] | Rwf [MPa] |
| E42 | 410 | 180 |
| E46 | 450 | 200 |
| E50 | 490 | 215 |
| E60 | 590 | 240 |
| E70 | 685 | 280 |
| E85 | 835 | 340 |
Loại vị trí hàn theo trọng lực có thể được thiết lập khi chọn điện cực hàn và loại hàn trong thiết lập tiêu chuẩn.
Biểu đồ mối hàn hiển thị ứng suất theo công thức sau:
\[ \sigma = \sqrt{ \sigma_{\perp}^2 + \tau_{\perp}^2 + \tau_{\parallel}^2 } \]

