Bê tông chịu ép mặt
Bê tông chịu ép mặt được kiểm tra theo CoP – SUoS – Cl. 9.4.1 như sau:
\[ \sigma \le w \]
trong đó:
- \(\sigma\) – ứng suất nén trung bình tại diện tích hiệu dụng \(A_{eff}\) là giao của hai diện tích:
- \(A_{CM}\) – diện tích hiệu dụng xác định theo Cl. 9.4.1 cho trường hợp nén thuần túy
- \(A_{FEM}\) – diện tích dưới bản mã chân cột tiếp xúc với bê tông xác định bằng phân tích phần tử hữu hạn
- \(w = 0.6 f_{cu}\) – khả năng chịu nén của bê tông dưới tải trọng tập trung
- \(f_{cu}\) – cường độ chịu nén đặc trưng tối thiểu của bê tông
Diện tích hiệu dụng \(A_{CM}\) là diện tích của cấu kiện thép bao gồm các sườn tăng cứng hàn vào bản mã chân cột được mở rộng thêm một khoảng \(c\):
\[ c = t_p \sqrt{\frac{p_{yp}}{3w}} \]
trong đó:
- \(t_p\) – chiều dày bản mã chân cột
- \(p_{yp}\) – cường độ chảy thiết kế của bản mã chân cột
Áp lực dưới vùng nén được coi là đều.
Truyền lực cắt
Lực cắt tại bản mã chân cột được giả định truyền từ cột xuống móng bê tông bằng:
- Ma sát giữa bản mã chân cột và bê tông/vữa lót
- Chốt chịu cắt
- Bu lông neo
Neo
Lực kéo trong các neo bao gồm lực bẩy và được xác định bằng phân tích phần tử hữu hạn.
Neo không được kiểm tra trong phần mềm.
